| Left |
Scale |
Right |
| Tập trung giải quyết các bề nổi sự việc và ưu tiên mục tiêu trước mắt. | | | | | | | | Luôn tìm kiếm nguyên nhân gốc rễ và đánh giá tầm nhìn dài hạn. |
| Công việc chủ yếu cần mục tiêu hoàn thành KPI/nhiệm vụ và lương | | | | | | | | Cảm nhận rõ công việc mang lại ý nghĩa tích cực, đóng góp cho cộng đồng. |
| Tôi nghĩ chỉ nên ưu tiên đến lợi nhuận tài chính khi ra quyết định quản trị. | | | | | | | | Cân nhắc đồng thời tác động kinh tế – xã hội – môi trường. |
| Tôi thấy giá trị đạo đức được cổ vũ nhờ các phong trào theo đợt | | | | | | | | Tôi luôn tự vấn mỗi ngày về thực hành giá trị đạo đức của doanh nghiệp |
| Sẵn sàng nới lỏng/bỏ qua tiêu chuẩn môi trường để chớp cơ hội lợi nhuận ngắn hạn. | | | | | | | | Kiên quyết giữ tiêu chuẩn môi trường/uy tín xanh dù lợi nhuận ngắn hạn giảm. |
| Tuân thủ chuẩn mực môi trường/đạo đức do sợ bị phạt hoặc có giám sát. | | | | | | | | Tự giác duy trì nghiêm ngặt các quy chuẩn kể cả khi không ai giám sát. |
| Khen thưởng và đề bạt chủ yếu dựa trên doanh số mang về. | | | | | | | | Khen thưởng dựa trên kết quả kinh doanh và chuẩn mực đạo đức/xanh. |
| Bỏ qua các rủi ro dài hạn/hệ lụy chưa thấy | | | | | | | | Chấp nhận chậm lại để đánh giá kỹ các hệ lụy |
| Không có chính sách văn bản rõ ràng hoặc không có người chuyên trách bền vững. | | | | | | | | Có văn bản chính sách chính thức và bộ phận chuyên trách rõ ràng. |
| Các quy định/chính sách ít khi được kiểm tra, thiếu ngân sách và nguồn lực thực thi. | | | | | | | | Được cấp ngân sách, nguồn lực đầy đủ và tuân thủ nghiêm ngặt trong vận hành. |
| Không có hệ thống đo kiểm hoặc nội bộ đánh giá không thường xuyên | | | | | | | | Có hệ thống đo kiểm định kỳ và phát hành báo cáo bền vững minh bạch. |
| Doanh nghiệp phản ứng chậm trước thay đổi của môi trường | | | | | | | | Doanh nghiệp phát hiện sớm cơ hội và rủi ro |
| Khó thay đổi quy trình hoặc phân bổ nguồn lực | | | | | | | | Linh hoạt điều chỉnh quy trình và nguồn lực |
| Công nghệ và năng lực đổi mới thay đổi rất chậm | | | | | | | | Doanh nghiệp liên tục cải tiến và thử nghiệm giải pháp mới |
| Lãnh đạo đề cao sự an toàn, ổn định và làm theo lề lối cũ. | | | | | | | | Lãnh đạo khuyến khích tư duy đột phá, đổi mới và thử nghiệm. |
| Lãnh đạo đôi khi linh động bỏ qua chuẩn mực để đạt mục tiêu. | | | | | | | | Lãnh đạo luôn là tấm gương tuyệt đối về giữ chuẩn mực trong mọi quyết định. |
| Lãnh đạo chủ yếu giao việc theo mệnh lệnh rập khuôn. | | | | | | | | Lãnh đạo truyền tầm nhìn cảm hứng và khuyến khích sáng kiến. |
| Các quyết định chiến lược tập trung hoàn toàn ở lãnh đạo cấp cao | | | | | | | | Quyền ra quyết định được phân quyền hợp lý trong tổ chức |
| Sản phẩm/Dịch vụ ít quan tâm đến việc giảm thiểu tác động môi trường. | | | | | | | | Sản phẩm/Dịch vụ được thiết kế/cải tiến để giảm tối đa tác động môi trường. |
| Bán hàng thuần túy dựa vào tính năng sản phẩm và cạnh tranh giá. | | | | | | | | Bán hàng gắn liền với việc chia sẻ các giá trị tiêu dùng bền vững. |
| Lợi nhuận chủ yếu dùng để giữ lại cho cổ đông hoặc mở rộng quy mô đơn thuần. | | | | | | | | Một phần lợi nhuận được trích để tái đầu tư công nghệ sạch, phúc lợi, cộng đồng. |
| Nhà cung cấp và phân phối được chọn nhờ tiêu chí giá | | | | | | | | Nhà cung cấp và phân phối được chọn theo tiêu chí bao gồm phi tài chính như môi trường, TNXH… |
| Hoạt động/việc làm "xanh" chỉ làm tăng chi phí nội bộ. | | | | | | | | Hoạt động/việc làm "xanh" tạo ra lợi thế cạnh tranh (vốn, vị thế, uy tín). |
| Khách hàng dễ dàng rời bỏ khi có đối thủ cạnh tranh giá rẻ hơn. | | | | | | | | Khách hàng trung thành và sẵn sàng giới thiệu nhờ tin vào triết lý kinh doanh. |
| Doanh nghiệp ít nhận được lợi ích về uy tín | | | | | | | | Doanh nghiệp được đánh giá cao về uy tín và trách nhiệm |
| Doanh nghiệp tiêu tốn nhiều chi phí lãng phí, hiệu quả vận hành thấp. | | | | | | | | Doanh nghiệp giảm thiểu lãng phí (điện, nước…), vận hành hiệu quả cao. |